Vay thế chấp

Vay thế chấp ngân hàng - Thời hạn vay dài lãi suất thấp

Bạn đang có nhu cầu vay vốn thế chấp ngân hàng? Bạn lo lắng việc tự lựa chọn ngân hàng cho vay thế chấp sẽ gặp nhiều rủi ro lớn trong tương lai? Đừng lo lắng, vay thế chấp linh hoạt tại Masterbank sẽ là giải pháp hoàn hảo, an toàn và tiện lợi nhất với mọi khách hàng. Chần chừ gì nữa, hãy để Masterbank đồng hành cùng bạn trong mọi vấn đề tài chính.

LỢI ÍCH KHI Vay thế chấp TẠI MASTERBANK

  • Hỗ trợ vay với cả những khách hàng có hồ sơ khó.
  • Lãi suất vay thế chấp cạnh tranh nhất thị trường.
  • Hạn mức cho vay tối đa lên đến 80% giá trị tài sản đảm bảo.
  • Điều kiện, thủ tục vay đơn giản. Miễn là bạn có nhu cầu thật sự.
  • Thời gian xét duyệt và xử lý khoản vay hết sức nhanh chóng.
  • Thời gian cho vay linh hoạt, tối đa đến 30 năm.

ĐẶC BIỆT, CHÚNG TÔI CAM KẾT HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG HỒ SƠ KHÓ

  • Khách bị nợ quá hạn, nợ xấu, không chứng minh được thu nhập.
  • Khách hàng tuổi quá cao trên 60, hoặc quá thấp.
  • Tài sản thế chấp là nhà trong hẻm nhỏ, diện tích nhỏ.
  • Tài sản thế chấp là nhà/đất gần mộ, khu quy hoạch, chùa, miếu...
  • Khách thế chấp đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp, trồng lúa.
  • Khách sử dụng sổ đỏ, sổ hồng, tài sản của người thân để vay vốn

So sánh lãi suất, chính sách vay thế chấp

Với nhiều ưu đãi hấp dẫn - Cập nhật ngày 10/12/2022

Ngân hàng
Lãi suất
Thời hạn vay

Vietcombank - Vay mua nhà, mua xe - Lãi suất cố định 18 tháng

8 %/năm
Cố định 18 tháng
Lãi suất sau ưu đãi
10%/năm
Phí trả nợ trước hạn
1%
Thời hạn vay
20 năm
Vietcombank - Vay mua nhà, mua xe - Lãi suất cố định 18 tháng

- Ưu đãi giảm 0,1% cho KH trả lương qua Vietcombank

- Lãi suất cho vay cạnh tranh, phí trả nợ trươc hạn thấp nhất thị trường

- Thủ tục vay vốn nhanh gọn

Ngân hàng Techcombank - Vay BĐS - Cố định 2 năm

8.4 %/năm
Cố định 2 năm
Lãi suất sau ưu đãi
11%/năm
Phí trả nợ trước hạn
1%
Thời hạn vay
35 năm
Ngân hàng Techcombank - Vay BĐS - Cố định 2 năm

- Lãi suất cạnh tranh, cố định trong 24 tháng, phù hợp với KH có kế hoạch trả nợ trong 3 tới 4 năm

- Phí trả nợ trước hạn thấp chỉ 1% tính trên số tiền trả trước

- Thời gian vay dài, lên tới 35 năm

- Thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng, thủ tục đơn giản, thuận tiện

Ngân hàng Techcombank - Vay mua BĐS - Cố đinh 1 năm

7.49 %/năm
Cố định 1 năm
Lãi suất sau ưu đãi
10.5%/năm
Phí trả nợ trước hạn
1%
Thời hạn vay
35 năm
Ngân hàng Techcombank - Vay mua BĐS - Cố đinh 1 năm

- Thời gian vay dài tới 35 năm, giảm áp lực trả nợ gốc hàng tháng.

- Lãi suất và phí trả nợ trước hạn cạnh tranh. Trả trước hạn < 100 triệu/tháng không bị mất phí.

- Ngân hàng uy tín, chuyên nghiệp trong phục vụ khách hàng.

- Lãi suất sau ưu đãi = Lãi suất cơ sở + Biên độ 3,5%.

- Giảm biên độ lãi suất đối với Khách hàng VIP.

BIDV - Vay mua nhà đất - Cố định 3 năm

9 %/năm
Cố định 3 năm
Lãi suất sau ưu đãi
9.5%/năm
Phí trả nợ trước hạn
1%
Thời hạn vay
20 năm
BIDV - Vay mua nhà đất - Cố định 3 năm

- Lãi suất cho vay thấp và cố định trong 36 tháng đầu, phù hợp với Khách hàng có kế hoạch trả nợ dài từ 4 - 5 năm

- Ngân hàng uy tín, mạng lưới rộng khắp cả nước.

- Miễn phí phát hành thẻ tín dụng.

- Hồ sơ xử lý nhanh chóng, thuận tiện.

Ngân hàng Techcombank - Vay BĐS - Cố định 3 năm

9 %/năm
Cố định 3 năm
Lãi suất sau ưu đãi
11%/năm
Phí trả nợ trước hạn
1%
Thời hạn vay
35 năm
Ngân hàng Techcombank - Vay BĐS - Cố định 3 năm

- Lãi suất cố định 9,0 trong 3 năm đầu, phù hợp với KH có kế hoạch trả nợ từ 4 - 5 năm

- Thời gian vay dài tới 35 năm, giảm áp lực trả nợ gốc hàng tháng

- Phí trả nợ trước hạn chỉ 1%

- Có chính sách ưu đãi lãi suất cho Khách hàng VIP

Vietcombank - Vay thế chấp - Lãi suất cố định 3 năm

9 %/năm
Cố định 3 năm
Lãi suất sau ưu đãi
10%/năm
Phí trả nợ trước hạn
1%
Thời hạn vay
20 năm
Vietcombank - Vay thế chấp - Lãi suất cố định 3 năm

- Lãi suất cạnh tranh và cố định trong 3 năm, phù hợp với KH có kế hoạch trả nợ dài hơi.

- Ưu đãi giảm lãi suất cho KH trả lương qua Vietcombank, KH mua bảo hiểm nhân thọ.

- Ngân hàng uy tín, Lãi suất cho vay cạnh tranh, phí trả nợ trươc hạn thấp nhất thị trường.

- Thủ tục vay vốn nhanh gọn, đơn giản.

VPBANK - Vay mua nhà đất - Cố định 1 năm

8.3 %/năm
Cố định 1 năm
Lãi suất sau ưu đãi
11%/năm
Phí trả nợ trước hạn
3.5%
Thời hạn vay
25 năm
VPBANK - Vay mua nhà đất - Cố định 1 năm

- Lãi suất cạnh tranh, hồ sơ phê duyệt nhanh chóng, chuyên nghiệp

- Hỗ trợ Khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay vốn

- Hỗ trợ Khách hàng có lịch sử chậm trả, nợ xấu CIC.

VPBank - Cho vay mua nhà đất, vay thế chấp

8.6 %/năm
Cố định 18 tháng
Lãi suất sau ưu đãi
11%/năm
Phí trả nợ trước hạn
3.5%
Thời hạn vay
25 năm
VPBank - Cho vay mua nhà đất, vay thế chấp

- Lãi suất cạnh tranh, hồ sơ phê duyệt nhanh chóng, chuyên nghiệp.

- Hỗ trợ Khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay vốn.

- Hỗ trợ Khách hàng có lịch sử chậm trả, nợ xấu CIC.

VPBank - Cho vay mua nhà đất, thế chấp

8.9 %/năm
Cố định 2 năm
Lãi suất sau ưu đãi
11%/năm
Phí trả nợ trước hạn
3.5%
Thời hạn vay
25 năm
VPBank - Cho vay mua nhà đất, thế chấp

- Lãi suất ưu đãi và có định 24 tháng.

- Hồ sơ phê duyệt nhanh chóng, chuyên nghiệp.

- Hỗ trợ Khách hàng có lịch sử chậm trả, nợ xấu CIC. 

OCB - Cho vay mua nhà đất

7.2 %/năm
Cố định 6 tháng
Lãi suất sau ưu đãi
10.5%/năm
Phí trả nợ trước hạn
2%
Thời hạn vay
25 năm
OCB - Cho vay mua nhà đất

- Thời hạn vay dài lên tới 25 năm, giảm áp lực trả nợ gốc hàng tháng.

- Lãi suất ưu đãi 6 tháng chỉ 7,2%/năm, phù hợp với KH có kế hoạch trả nợ trong ngắn hạn.

- Thời gian phê duyệt nhanh chóng, chuyên nghiệp.

Bạn đang gặp khó khăn về tài chính? Bạn lo lắng thủ tục vay thế chấp rườm rà, không đảm bảo an toàn? Để giải đáp vấn đề này, hãy cùng Masterbank tìm hiểu chi tiết điều kiện, thủ tục vay vốn cũng như khám phá địa chỉ hỗ trợ vay vốn uy tín nhất hiện nay nhé!

Vay thế chấp ngân hàng: Nên hay không nên?     

Vay ngân hàng thế chấp hiện là một trong những giải pháp tài chính tối ưu, đáp ứng đa dạng nhu cầu vay mua nhà, mua xe, đầu tư kinh doanh,.... của mọi khách hàng hiện nay. Tuy vay thế chấp tài sản yêu cầu khá khắt khe về giấy tờ liên quan đến các tài sản đảm bảo, nhưng người đi vay sẽ được hưởng khá nhiều quyền lợi như:

  • Hạn mức ngân hàng cho vay vốn thế chấp siêu ưu đãi đến 80 - 90% nhu cầu vay vốn của khách hàng, số tiền vay sẽ phụ thuộc vào tài sản thế chấp ngân hàng đem ra đảm bảo với ngân hàng.
  • Thời hạn vay kéo dài, đặc biệt với sản phẩm vay tiền thế chấp mua nhà có thể lên đến 30 năm, giúp khách hàng giảm áp lực trả nợ hàng tháng với những khoản vay lớn.
  • Tài sản thế chấp đa dạng, có thể thuộc quyền sở hữu của cá nhân khách hàng hoặc của người bảo lãnh thứ 3 nhằm tạo điều kiện tối đa cho khách hàng tiếp cận gần hơn với nguồn vốn vay. 
  • Lãi suất vay ngân hàng thế chấp ưu đãi hơn so với hình thức vay tín chấp, chỉ từ 7.5 - 12%/năm
  • Quy trình xét duyệt và giải ngân đơn giản, khách hàng có thể nhận khoản vay giải ngân chỉ từ 1 - 3 ngày làm việc.
  • Phương thức thanh toán khoản vay (bao gồm cả gốc + lãi) linh hoạt, dựa trên nguồn tài chính của khách hàng.

Tổng quan về gói vay thế chấp 

Vay thế chấp là hình thức vay vốn có tài sản bảo đảm, Người vay có thể thế chấp tài sản thuộc quyền sở hữu của mình hoặc của bên thứ ba để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ tại Ngân hàng. Khi thực hiện vay vốn thế chấp, giấy chứng nhận Quyền sở hữu tài sản sẽ được ngân hàng nắm giữ trong suốt thời hạn vay vốn, Khách hàng vẫn được sử dụng và khai thác tài sản bình thường.

Vay thế chấp là hình thức vay có tài sản đảm bảo
Vay thế chấp là hình thức vay có tài sản đảm bảo

Hiện tại, các tài sản thế chấp được ngân hàng chấp nhận bao gồm:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất (Sổ đỏ, sổ hồng)....
  • Giấy tờ đăng ký xe bản gốc, giấy tờ mua xe
  • Giấy tờ có giá: Sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu

Hạn mức cho vay lớn

Hạn mức cho vay tín chấp có thể lên đến 70 - 80% tùy thuộc vào giá trị tài sản đảm bảo. Như vậy, khách hàng chỉ cần 20 - 30% vốn tự có là hoàn toàn có thể sở hữu nhà, xe mơ ước và thuận lợi thực hiện kế hoạch kinh doanh của mình.

Thời gian vay linh hoạt

Khách hàng có thể đăng ký ngắn hạn hoặc dài hạn tùy theo nhu cầu và mục đích vay vốn của mình. Đặc biệt với những dự án mua nhà, mua đất với khoản vay lớn, khách hàng có thể đăng ký vay với hạn mức lên đến 25 - 30 năm. Nợ gốc sẽ được chia nhỏ trả theo tháng hoặc theo quý, nợ lãi trả theo dư nợ giảm dần. Thời gian vay càng dài, số tiền trả hàng tháng càng nhỏ, giúp bạn giảm bớt chi phí tiền vay và áp lực tài chính.

Tài sản thế chấp đảm bảo

Tài sản thế chấp vẫn thuộc quyền sở hữu của người đi vay hoặc người đứng ra bảo lãnh, vì vậy khách hàng hoàn toàn có thể sử dụng tài sản thế chấp như bình thường. Hồ sơ, giấy tờ đảm bảo sẽ được ngân hàng quản lý, lưu giữ cẩn thận và tiến hành bàn giao khi khách hàng thanh toán hết khoản vay đúng thời hạn.

Bạn có thể vay số tiền tối đa bao nhiêu?

Việc Ngân hàng quyết định phê duyệt hạn mức vay thế chấp của bạn chịu ảnh hưởng bởi khá nhiều yếu tố như: Thu nhập hàng tháng, Phương án sử dụng vốn, Các khoản vay tài chính khác,... Đừng lo lắng, công cụ Ước tính khoản vay của Masterbank sẽ giúp bạn xác định hạn mức vay ngân hàng thế chấp nhanh chóng và chính xác nhất.

Chèn công cụ ước tính khoản vay

Các hình thức vay thế chấp phổ biến nhất hiện nay

Hiện nay các Ngân hàng triển khai rất nhiều sản phẩm cho vay dành cho Khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, với nhiều ưu đãi hấp dẫn, đáp ứng đa dạng nhu cầu sử dụng vốn của Khách hàng. Từ các quyết định lớn trong đời như Mua nhà, mua xe, đầu tư kinh doanh, cho đến các nhu cầu phục vụ đời sống như vay tiêu dùng, du học, Khách hàng hoàn toàn có thể nhờ tới sự hỗ trợ tài chính của Ngân hàng để thực hiện hoá dự định của mình.

Các hình thức vay thế chấp phổ biến trên thị trường hiện nay:

Tiêu chí

Vay mua nhà hoặc bất động sản

Vay mua xe

Vay tiêu dùng thế chấp

Vay đầu tư kinh doanh

Vay du học

Mục đích

Mua đất đai, chung cư trả góp, nhà ở, mua nhà dự án,... hay vay xây sửa nhà

Mua xe mới hoặc xe cũ đã qua sử dụng nhằm phục vụ nhu cầu đi lại

Mục đích phục vụ cho các khoản chi tiêu cá nhân như khám chữa bệnh, mua sắm nội thất,...

Huy động vốn để đầu tư, xây dựng nhà máy, trang bị máy móc, thiết bị,...

Đáp ứng nhu cầu tài chính cho học sinh, sinh viên có muốn học tập tại nước ngoài

Hạn mức vay

70 - 90% giá trị tài sản đảm bảo

Lên đến 85% giá trị xe

70 - 80% giá trị tài sản đảm bảo

60 - 90% giá trị tài sản đảm bảo

70 - 90% giá trị tài sản đảm bảo

Thời gian vay

15 - 30 năm

7 - 8 năm

Tối đa 5 năm

1 - 7 năm

Tối đa 25 năm

Lãi suất vay ưu đãi

6.5 - 8.5%/năm

7.3 - 9%/năm

Linh hoạt

6 - 8.3%/năm

6 - 9%/năm

Lãi suất vay sau ưu đãi

10 - 13.5%/năm

11 - 13%/năm

Linh hoạt

10 - 12%/năm

Tăng không đáng kể

Với bất kỳ hình thức vay nào, người đi vay cũng cần nghiên cứu thật kỹ và lựa chọn đơn vị cho vay thật uy tín để tránh những rủi ro phát sinh ngoài ý muốn.

Phân biệt vay thế chấp và vay tín chấp

Vay thế chấpvay tín chấp là những hình thức vay vốn thu hút khá nhiều sự quan tâm của người vay hiện nay. Tuy vậy, hai hình thức này vẫn có những điểm khác biệt khá rõ ràng. Bảng so sánh dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về 2 hình thức vay vốn tối ưu này:

Tiêu chí

Vay thế chấp

(Vay có tài sản đảm bảo)

Vay tín chấp

(Vay không có tài sản đảm bảo)

1. Bản chất

Hình thức vay vốn cần có tài sản đảm bảo thuộc quyền sở hữu của người đi vay hoặc người bảo lãnh vay, tài sản sẽ được thẩm định bởi ngân hàng

Hình thức vay vốn không cần tài sản đảm bảo, quyết định khoản vay dựa trên sự uy tín và năng lực tài chính, nguồn thu nhập của người đi vay.

2. Tài sản thế chấp

Yêu cầu tài sản thế chấp theo quy định

Không yêu cầu tài sản thế chấp

3. Hạn mức vay

Tối đa 70 - 80% giá trị tài sản đảm bảo

Tối đa 12 - 24 lần thu nhập từ lương hàng tháng 

4. Lãi suất

Áp dụng nhiều gói lãi suất ưu đãi, phù hợp kế hoạch tài chính của từng khách hàng

Cao hơn - Áp dụng lãi suất cho vay thông thường

5. Thủ tục đăng ký

Phức tạp hơn

Đơn giản

6. Thời gian kiểm   duyệt

Lâu hơn khi cần định giá tài sản đảm bảo và làm thủ tục đăng ký thế chấp tài sản bảo đảm.

Thời gian kiểm duyệt nhanh gọn, có thể giải ngân ngay trong ngày

7. Đối tượng vay

Người cần vốn lớn để đầu tư kinh doanh, mua nhà đất, mua xe

Người cần vay vốn ít, vay nhanh tiêu dùng 

Khách hàng cần căn cứ dựa trên mục đích vay vốn? Số tiền vay bao nhiêu? Năng lực chi trả của bản thân?,.... từ đó để đưa ra quyết định phù hợp nhất

Lãi suất cho vay thế chấp là bao nhiêu %

Lãi suất cho vay thế chấp của các ngân hàng hiện nay rất cạnh tranh, nhằm mang đến những chính sách có lợi giúp khách hàng dễ dàng cân đối tài chính và giảm áp lực trả lãi trong khoảng thời gian đầu vay vốn. Vay mua nhà, mua xe hay vay vốn thế chấp kinh doanh đơn giản chỉ từ mức lãi suất ưu đãi 6,5 - 8,5%/năm cố định trong 6 tháng hoặc 1 - 2 năm đầu.

Theo đó, các ngân hàng đưa ra 3 mức lãi suất cho vay phổ biến bao gồm lãi suất cố định, lãi suất thả nổi và lãi suất hỗn hợp. Mỗi loại lãi suất sẽ có những ưu, nhược điểm riêng phù hợp với từng tình hình của khách hàng. 

Lãi suất cố định

Thường được áp dụng trong các khoản vay ngắn hạn (dưới 12 tháng), lãi suất cố định là loại lãi suất cho vay không đổi trong suốt thời hạn vay, người vay chỉ cần trả tiền lãi định kỳ hàng tháng, nợ gốc được trả vào cuối kỳ.

Công thức tính lãi suất cố định:

Số tiền trả lãi hàng tháng = Dư nợ thực tế  Lãi suất (tính theo năm)12

Ví dụ: Khách hàng vay 1.000.000.000 đồng với lãi suất vay thế chấp ngân hàng 10%/năm và thời hạn vay 1 năm. Như vậy, số tiền lãi hàng tháng khách hàng phải nộp: 1.000.000.000 x 10%/12 = 8.333.334 đồng.

Lãi suất thông thường

Khác với lãi suất cố định, lãi suất thả nổi sẽ thay đổi tùy theo thông báo và chính sách lãi suất của mỗi ngân hàng vào từng thời điểm khác nhau. Thông thường, các ngân hàng sẽ điều chỉnh mức lãi suất cho vay định kỳ 3 tháng/lần hoặc 6 tháng/lần.

Công thức tính lãi suất thả nổi:

Lãi suất thả nổi = Lãi suất cơ sở + Biên độ lãi suất

Số tiền lãi đóng hàng tháng = Dư nợ gốc x Lãi suất thả nổi (%/năm) /12 tháng

Trong đó: 

  • Lãi suất cơ sở: Là lãi suất gửi tiết kiệm có kỳ hạn 12 tháng hoặc 24 tháng
  • Biên độ lãi suất: Biên độ lãi suất sẽ cố định trong suốt thời gian vay vốn và được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng. Biên độ lãi suất từ 3 - 5%/năm tùy từng ngân hàng.

Ví dụ: Khách hàng vay tiền thế chấp 1.000.00.000 đồng với lãi suất thả nổi, biên độ lãi suất 3,5% và thời hạn vay 1 năm. Như vậy, khi ngân hàng điều chỉnh lãi suất định kỳ 6 tháng/ lần, số tiền đóng lãi hàng tháng được tính như sau:

  • Từ tháng 1 đến tháng 6: Lãi suất cơ sở 6,5%/năm nên lãi suất thả nổi sẽ là 6,5 + 3,5 = 10%/năm. Số tiền lãi đóng hàng tháng: 1.000.000.000 x 10%/12 tháng = 8.333.333 đồng.
  • Từ tháng 6 đến tháng 12: Lãi suất cơ sở thay đổi là 7% nên lãi suất thả nổi sẽ là 7% + 3,5% = 10,5%. Số tiền lãi đóng hàng tháng: 1.000.000.000 x 10,5%/12 tháng = 8.750.000 đồng

Lãi suất hỗn hợp 

Lãi suất hỗn hợp là loại lãi vay thế chấp ngân hàng phổ biến tại các ngân hàng hiện nay, áp dụng đối với những khoản vay trung, dài hạn như vay mua nhà đất, đầu tư kinh doanh,... Đối với lãi suất hỗn hợp, khoản vay sẽ được áp dụng lãi suất ưu đãi cố định trong thời gian đầu, sau khi thời hạn ưu đãi sẽ áp dụng về lãi suất vay thông thường tùy theo quy định của mỗi ngân hàng.

Mức lãi suất ưu đãi (cố định) cho vay hiện nay chỉ từ 6 - 9%/năm, tương ứng 0.5 - 0.75%/tháng. Thông thường, thời gian áp dụng lãi suất ưu đãi dài hạn (2 - 3 năm) lãi suất vay sẽ cao hơn so với áp dụng lãi suất ưu đãi ngắn hạn (6 - 12 tháng).

Lãi suất thông thường sẽ được áp dụng sau thời gian áp dụng lãi suất cố định, khi đó lãi suất cho vay sẽ là:

Lãi suất cho vay thông thường = Lãi suất cơ sở + Biên độ lãi suất

Ví dụ: Khách hàng vay số tiền: 1.000.000.000 đồng trong vòng 20 năm. Trong đó, lãi suất ưu đãi 6 tháng đầu là 7.5%/năm, lãi suất sau thời gian ưu đãi tại thời điểm hiện tại là 11%/năm. Khi đó, số tiền gốc + lãi khách hàng cần thanh toán sẽ là:

Số tiền vay

1.000.000.000 VNĐ

Nợ gốc trả hàng tháng

1.000.000.000/240 = 4.166.667 VNĐ

Thời gian vay

20 năm

(tương đương 240 tháng)

Nợ lãi trả hàng tháng

1.000.000.000 * 7.5%/12 = 6.250.000 VNĐ

Lãi suất ưu đãi

7.5%/năm, cố định trong 6 tháng đầu

Tổng nợ gốc + lãi tháng đầu

4.166.667 + 6.250.000 = 10.416.667 VNĐ

Lãi suất sau ưu đãi

11%/năm

Tiền nợ lãi tháng 13 (áp dụng LS thông thường)

(1.000.000.000 - 4.166.667 * 6) * 11%/12 = 8.937.500 VNĐ

Phương thức trả nợ

- Gốc trả đều hàng tháng

- Lãi tính theo dư nợ giảm dần

Tổng nợ gốc + lãi tháng 13

4.166.667 + 8.937.500 = 13.104.167 VNĐ

Thực tế, tính toán lãi suất vay thế chấp hàng tháng tương đối phức tạp nếu bạn không có sự hỗ trợ của những công cụ tính toán thông minh. Vì vậy, để giúp khách hàng có thể dễ dàng và thuận tiện hơn khi tính toán lãi vay, Masterbank sẽ cung cấp đến khách hàng công cụ tính toán siêu hiệu quả với tỷ lệ chính xác tuyệt đối.

Những khoản phí cần lưu ý khi vay thế chấp ngân hàng

Nhiều khách hàng thường băn khoăn khi làm hồ sơ thế chấp ngân hàng có mất phí không? Câu trả lời là có. Hiện tại, khi tiến hành vay vốn thế chấp, khách hàng cần nắm bắt được các loại phí cơ bản sau đây:

Phí trả nợ trước hạn

Phí trả nợ trước hạn là khoản phí áp dụng trong trường hợp khách hàng trả trước 1 phần dư nợ gốc hoặc tất toán toàn bộ khoản vay trước kỳ hạn thanh toán, khoản phí này được quy định rõ trong hợp đồng tín dụng. Đây là khoản phí ngân hàng đưa ra nhằm bù đắp những chênh lệch về lãi suất trong thời hạn lãi suất ưu đãi và cố định các năm đầu.

Hiện nay, mức phí phạt trả nợ trước hạn của các ngân hàng trên thị trường dao động từ 0.5 - 3% trên số tiền trả nợ trước hạn, tùy vào thời điểm khách hàng trả nợ trước hạn. Khách hàng sẽ được miễn phí trả nợ trước hạn sau một thời gian vay nhất định, thông thường áp dụng từ năm thứ 5 trở đi kể từ thời điểm vay vốn. 

Dưới đây là bảng phí thanh toán nợ trước hạn và lãi suất ưu đãi mới nhất ở một số ngân hàng tiêu biểu:

STT

Ngân hàng cho vay

Lãi suất vay cố định

(Cố định 1 năm)

Mức phí trả nợ trước hạn cao nhất

1

Ngân hàng OCB 

7.7%/năm

2%

2

Ngân hàng MB

7.7%/năm

2%

3

Ngân hàng VPBank

6.8%/năm

3%

4

Ngân hàng ACB

7.5%/năm

2%

5

Ngân hàng Techcombank

7.49%/năm

1%

6

Ngân hàng MSB

7.99%/năm

2%

7

Ngân hàng Vietcombank

7.29%/năm

1%

Như vậy, mức phí trả nợ trước hạn của mỗi Ngân hàng là khác nhau. Bạn nên yêu cầu chuyên viên tín dụng tư vấn rõ hơn về mức phí trả nợ trước khi ký kết hợp đồng tín dụng.

Để việc tìm hiểu trở nên đơn giản hơn, bạn có thể tìm đến Masterbank - Đơn vị hỗ trợ vay tài chính uy tín hàng đầu hiện nay. Tại Masterbank, bạn có thể dễ dàng so sánh lãi suất, chính sách vay của hơn 50 ngân hàng tiêu biểu trên thị trường hiện nay và đưa ra lựa chọn phù hợp nhất.

Tham khảo thêm các ngân hàng cho vay thế chấp với lãi suất ưu đãi khác:

Các khoản phí khác

  • Phí định giá tài sản thế chấp: Tùy thuộc chính sách của từng ngân hàng, có một số ngân hàng sẽ thu phí định giá và một số ngân hàng sẽ miễn phí.
  • Phí công chứng hợp đồng thế chấp: Khoản phí bạn sẽ đóng trực tiếp cho văn phòng công chứng, mức phí cần đóng sẽ bằng 0.1% giá trị tài sản thế chấp hoặc giá trị khoản vay.
  • Phí đăng ký giao dịch bảo đảm tài sản thế chấp: Phí đăng ký giao dịch do sự quản lý của phòng Tài nguyên môi trường tại các quận/huyện. Mức phí dao động từ 80.000 - 100.000 đồng/tài sản, ngoài ra phí xóa giao dịch sẽ là 20.000 đồng.
  • Phí bảo hiểm cháy nổ, bảo vệ vật chất: Phí này áp dụng với những tài sản thế chấp như ô tô với mức phí mỗi năm từ 1 - 2% giá trị xe hay tài sản chung cư từ 0.3 - 1% giá trị chung cư,.....

Để việc tìm hiểu trở nên đơn giản hơn, bạn có thể tìm đến Masterbank - Đơn vị hỗ trợ vay tài chính uy tín hàng đầu hiện nay. Tại Masterbank, bạn có thể dễ dàng so sánh lãi suất ngân hàng vay thế chấp, chính sách vay của hơn 50 ngân hàng tiêu biểu trên thị trường hiện nay và đưa ra lựa chọn phù hợp nhất.

LỜI KHUYÊN TỪ CHUYÊN GIA

Trên thực tế, các ngân hàng đưa ra mức phí phạt trả nợ trước hạn sẽ áp dụng trong từng thời điểm cụ thể. Phí phạt trước hạn ở mức cao nhất trong 2 -3 năm đầu, sau đó giảm dần. Sau khoản thời gian vay nhất định, thông thường từ năm thứ 5 trở đi Khách hàng trả nợ hoặc tất toán khoản vay sẽ được miễn phí trả nợ trước hạn. Việc nắm rõ phí và thời hạn miễn phí trả nợ trước hạn sẽ giúp bạn lựa chọn thời gian vay phù hợp và có kế hoạch trả nợ trước hạn hợp lý, giảm thiểu tối đa mức phí phạt đi kèm.”

Điều kiện vay vốn thế chấp

Điều kiện vay vốn thế chấp bao gồm 2 điều kiện cơ bản sau

Điều kiện và thủ tục vay vốn thế chấp
Điều kiện và thủ tục vay vốn thế chấp

Đối tượng vay vốn

  • Công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động (từ 18 - 65 tuổi)
  • Nguồn thu nhập ổn định, có khả năng chi trả nợ cho ngân hàng
  • Có tài sản đảm bảo hợp pháp thuộc quyền sở hữu của khách hàng hoặc bên thứ 3 đứng ra bảo lãnh

Tài sản đảm bảo

  • Tài sản hợp pháp, không thuộc diện tranh chấp, không nằm trong khu quy hoạch.
  • Giấy tờ pháp lý bản gốc, còn nguyên vẹn, không tẩy xóa (đối với các trang bổ sung cần có giấy giáp lai của cơ quan có thẩm quyền pháp lý)
  • Giá trị tài sản đảm bảo đáp ứng khoản vay theo tỷ lệ quy định

Ngoài ra, đối với các tài sản đảm bảo như xe ô tô, căn hộ chung cư bắt buộc phải có bảo hiểm đối với tài sản thế chấp

Hồ sơ cần thiết khi vay thế chấp

Việc nắm rõ hồ sơ, thủ tục vay thế chấp ngân hàng sẽ hạn chế tối đa thời gian chờ đợi kiểm duyệt hồ sơ, từ đó giúp cho việc giải ngân nhanh chóng và thuận tiện hơn. 

Hồ sơ nhân thân

Căn cước công dân, Sổ hộ khẩu, Xác nhận tình trạng hôn nhân/Đăng ký kết hôn (bản chụp/ photo)

Hồ sơ mục đích vay vốn

Tuỳ thuộc phương án sử dụng vốn vay, hồ sơ cần cung cấp cụ thể như sau:

  • Vay mua nhà đất, đầu tư bất động sản: Hợp đồng đặt cọc mua bán đất, Sổ đỏ (BĐS giao dịch), chứng từ thanh toán tiền mua BĐS
  • Vay mua xe ô tô: Hợp đồng đặt cọc mua xe, Phiếu thu/Phiếu nộp tiền
  • Vay mua nhà dự án: Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư/nhà biệt thự, Xác nhận nộp tiền/Phiếu thu
  • Vay xây sửa nhà: Giấy phép xây dựng, dự toán xây dựng (nếu có)
  • Vay kinh doanh: Đăng ký kinh doanh, Hồ sơ chứng từ phương án kinh doanh (Nếu có)

Việc chuẩn bị và có đầy đủ các hồ sơ vay vốn sẽ giúp rút ngắn thời gian xử lý khoản vay, nếu Khách hàng có bất kỳ vướng mắc hãy trao đổi trực tiếp với Chuyên viên Ngân hàng để được hỗ trợ về mặt hồ sơ cũng như phương án vay vốn.

Hồ sơ chứng minh thu nhập

  • Hợp đồng lao động bản photo
  • Sao kê tài khoản nhận lương, hoặc Bảng xác nhận lương (tối thiểu 3 tháng gần nhất)
  • Hợp đồng cho thuê nhà đất (nếu có)
  • Đối với các Khách hàng tự kinh doanh hoặc làm ngoài: Sao kê tài khoản cá nhận của Khách hàng, Giấy đăng ký hộ kinh doanh (Nếu có), Sổ sách ghi chép bán hàng

Hồ sơ tài sản bảo đảm

  • Trường hợp tài sản thế chấp là bất động sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các tài sản khác gắn liền với đất (hay còn gọi là Sổ đỏ, Sổ hồng)
  • Trường hợp tài sản thế chấp là động sản: Giấy tờ đăng ký xe hoặc các phương tiện lưu thông khác.

📝 XEM THÊM KINH NGHIỆM!

Quy trình đăng ký vay vốn thế chấp

Phần lớn các ngân hàng hiện nay đều có quy trình vay vốn thế chấp giống nhau với 5 bước cơ bản sau:

  • Bước 1: Đăng ký gói vay phù hợp: Khách hàng đăng ký vay vốn dựa trên nhu cầu và mục đích sử dụng vốn thực tế của bản thân.
  • Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ vay vốn: Khách hàng sẽ cần chuẩn bị hồ sơ cần thiết theo yêu cầu cầu của gói vay và quy định ngân hàng.
  • Bước 3: Ngân hàng thẩm định tài sản đảm bảo: Ngân hàng tiến hành kiểm tra và định giá tài sản thế chấp, nguồn trả nợ và phương án sử dụng vốn vay của Khách hàng.
  • Bước 4: Ngân hàng phê duyệt: Nhân viên tín dụng sẽ lập báo cáo đề xuất và gửi hồ của bạn lên cấp trên có thẩm quyền để phê duy
  • Bước 5: Hoàn tất thủ tục và giải ngân: Ký kết hợp đồng giữa 2 bên và tiến hành giải ngân, đồng thời bắt đầu tính lãi suất khoản vay bắt đầu từ ngày giải ngân.

Lưu ý: Trước khi ký kết hợp đồng, khách hàng nên đọc kỹ các thông tin trong hợp đồng, đặc biệt là thông tin về tiền vay, lãi suất, thời hạn vay, lịch trả tiền vay hàng tháng, phí trả nợ trước hạn ... để đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho bản thân.

Top 8+ các ngân hàng hỗ trợ vay thế chấp tốt nhất 2022

Hiện nay có rất nhiều ngân hàng hỗ trợ vay thế chấp với điều kiện và lãi suất vô cùng ưu đãi, hãy cùng Mastebank điểm qua một số ngân hàng cho vay thế chấp lãi suất thấp tốt nhất 2022 nhé!

Ngân hàng MBBank

Ngân hàng MBBank được biết đến với hạn mức cho vay khá lớn, lên đến 80% nhu cầu vay vốn của khách hàng và thời hạn cho vay dài lâu đến 20 năm. Quy trình vay ngân hàng thế chấp MBBank cũng không quá khắt khe, khách hàng chỉ cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của ngân hàng là có thể xét duyệt và nhận lãi suất ưu đãi chỉ từ 7.9%/năm. 

Ngân hàng Techcombank

Là một trong những ngân hàng cho vay vốn thế chấp uy tín hàng đầu hiện nay, Techcombank mang đến những gói vay với lãi suất chỉ từ 7- 8.29%/năm, phù hợp với mọi nhu cầu vay vốn của khách hàng. Ngoài hạn mức vay lớn 85% giá trị tài sản đảm bảo và thời gian vay dài, Techcombank còn hỗ trợ tận tình mọi khúc mắc của khách hàng với thông tin tư vấn cụ thể, rõ ràng nhất.

Ngân hàng Vietcombank

Xét về ngân hàng tiên phong triển khai đa dạng gói vay vốn thế chấp hấp dẫn, chắc chắn không thể bỏ qua ngân hàng Vietcombank. Với mức lãi suất chỉ từ 7.29%/năm, hạn mức tối đa 70% giá trị tài sản thế chấp cùng thời hạn vay dài đến 15 năm, vay vốn thế chấp Vietcombank sẽ là lựa chọn hoàn hảo cho mọi khách hàng. Chỉ cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, thủ tục khi đến đây, mọi thủ tục còn lại sẽ được Vietcombank hỗ trợ nhanh chóng nhất.

Ngân hàng Agribank

Lãi suất ưu đãi chỉ từ 7.5%/năm, hạn mức lên đến 85% giá trị tài sản thế chấp cùng thời hạn vay linh hoạt là những ưu điểm nổi bật của gói vay tiền thế chấp Agribank mang đến cho khách hàng. Ngoài ra, với quy trình, thủ tục vay không quá khắt khe và giải ngân nhanh chóng, không có bất kỳ lý do nào để khách hàng có thể từ chối Agribank làm đơn vị hỗ trợ vay vốn ngân hàng.

Ngân hàng Sacombank

Là một trong những ngân hàng cho vay vốn thế chấp uy tín trên thị trường, hạn mức vay Sacombank hỗ trợ có thể lên đến 100% nhu cầu vay vốn của khách hàng và thời hạn vay dài hạn tới 25 năm. Ngoài ra, khách hàng cũng có thể lựa chọn phương thức trả nợ linh hoạt dựa trên điều kiện tài chính thực tế của bản thân, trả lãi theo kỳ hạn tháng/3 tháng hoặc 6 tháng nhằm đáp ứng khả năng thanh toán nợ đúng hạn.

Ngân hàng PVcombank

Nếu xét về những ngân hàng cho vay tín chấp ưu đãi nhất trên thị trường hiện nay, khách hàng không thể bỏ qua PVcombank bởi những ưu điểm nổi bật như: Lãi suất ưu đãi chỉ từ 7.49%/năm, thời gian vay kéo dài đến 20 năm và hạn mức cho vay lớn tới 85% giá trị tài sản thế chấp. Ngoài ra, tại PVcombank người vay có thể sử dụng tài sản đảm bảo chính chủ hoặc người thứ 3 đứng ra bảo lãnh nếu được chấp nhận từ chính chủ.

Những lưu lý quan trọng khi vay thế chấp ngân hàng

Nắm vững những lưu ý quan trọng dưới đây khi vay ngân hàng thế chấp sẽ giúp khách hàng có được quy trình vay và sử dụng vốn hiệu quả nhất:

  • Lựa chọn khoản vay cân đối với thu nhập tài chính, đáp ứng khả năng thanh toán nợ đúng hạn cũng như giảm áp lực trả nợ hàng tháng.
  • Hiểu rõ lãi suất trước và sau ưu đãi giúp khách hàng có thể dự trù tài chính chính xác cũng như hạn chế tối đa những khoản phí phát sinh không đáng có.
  • Một bộ hồ sơ đầy đủ và đảm bảo xác thực nhất sẽ giúp ngân hàng rút ngắn thời gian thẩm định, từ đó tiết kiệm tối đa thời gian hoàn thiện và giải ngân khoản vay.
  • So sánh lãi suất cơ sở (LS tiết kiệm) và biên độ lãi suất của các ngân hàng sẽ là giải pháp tốt nhất giúp khách hàng lựa chọn gói vay với mức lãi suất phù hợp.

Nhận hỗ trợ vay tài chính từ Masterbank - Nên hay không?

Trong quá trình vay vốn thế chấp ngân hàng, khách hàng sẽ gặp phải một số khó khăn nhất định và không thể giải quyết. Vì vậy, để tiết kiệm thời gian cũng như hạn chế rủi ro khi vay vốn, người đi vay hoàn toàn có thể liên hệ với những đơn vị hỗ trợ vay tài chính để nhờ giúp đỡ. 

Hiện tại, Masterbank là một trong những đơn vị hỗ trợ tài chính được rất nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn và đánh giá rất cao. Khi đến với Masterbank, quý khách hàng sẽ được đảm bảo mọi quyền lợi:

  • Nhận sự tự vấn từ đội ngũ chuyên gia hơn 10 năm kinh nghiệm, đã hỗ trợ vay vốn thành công cho trên 3000 hồ sơ khác nhau, đảm bảo mọi quyền lợi cho khách hàng.
  • Masterbank hiện liên kết với hơn 40 ngân hàng lớn nhỏ trên toàn quốc với nguồn tài chính vững mạnh, hỗ trợ khoản vay lên tới 50 tỷ đồng.
  • Đặc biệt chỉ có Masterbank, rất nhiều hồ sợ bị hạn chế cho vay hoặc nợ xấu, thậm chí cả những hồ sơ đã từng bị nhiều ngân hàng từ chối đều được hỗ trợ vay vốn thành công.

Vì vậy, nếu bạn muốn tìm kiếm sự ổn định và rủi ro thấp khi vay thế chấp? Hãy đến với Masterbank, các chuyên gia tài chính của chúng tôi sẽ giúp bạn đánh giá tình huống của bản thân một cách chính xác nhất, từ đó đưa ra lời khuyên phù hợp và miễn phí cho bạn.

Bước 1: Đăng ký tư vấn: Hãy chia sẻ với các chuyên gia tài chính giàu kinh nghiệm tại Masterban về mọi vấn đề bạn gặp phải khi vay thế chấp. Mọi thắc mắc từ điều kiện và quy trình vay vốn, chính sách lãi suất thế nào… chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp chi tiết nhất.

Bước 2: Lựa chọn gói vay phù hợp: Masterbank sẽ dựa trên nhu cầu sử dụng vốn và khả năng tài chính của bạn, từ đó cân đối và giúp bạn lựa chọn Ngân hàng và chính sách vay phù hợp và lãi suất vay ngân hàng thế chấp ưu đãi nhất.

Bước 3: Tiến hành vay vốn: Mọi hoạt động từ chuẩn bị hồ sơ, quy trình xét duyệt nhanh chóng với tỷ lệ thành công tuyệt đối sẽ không khó khi có Masterbank đồng hành cùng bạn.

Như vậy, nếu không có quá nhiều thời gian nghiên cứu đặc điểm gói vay, lãi suất cũng như ngân hàng cho vay vốn thế chấp uy tín, tất cả hãy để Masterbank đảm nhận thay bạn.

Những câu hỏi thường gặp khi vay thế chấp

Trong quá trình vay ngân hàng thế chấp, chắc hẳn khách hàng sẽ gặp một số vướng mắc khó hiểu, dưới đây là một số câu hỏi thường gặp có thể bạn quan tâm:

Có bắt buộc chứng minh tài chính khi vay thế chấp ngân hàng không?

Hiện nay, chứng minh thu nhập là yêu cầu gần như bắt buộc khi khách hàng vay vốn tín chấp ở bất cứ ngân hàng nào. Việc chứng minh thu nhập là căn cứ để chứng minh khả năng trả nợ của khách hàng trong suốt thời hạn vay vốn. 

Dù ngân hàng dựa trên giá trị tài sản đảm bảo để đưa ra quyết định cho hạn mức vay để phòng trừ trường hợp rủi ro xấu xảy ra khi bạn không có đủ khả năng thanh toán nợ. Tuy nhiên, nếu không có chứng minh thu nhập thì hồ sơ của bạn cũng rất khó vượt qua kiểm duyệt

Những thắc mắc thường gặp khi vay ngân hàng thế chấp
Những thắc mắc thường gặp khi vay ngân hàng thế chấp

Nộp hồ sơ vay sao bao lâu thì được duyệt?

Khác với vay tín chấp, điều kiện vay vốn thế chấp khá phức tạp, thời gian duyệt hồ sơ phụ thuộc vào quy trình kiểm duyệt và định giá tài sản. Đối với khoản vay nhỏ, điều kiện đơn giản, bạn chỉ mất 1 - 2 ngày để nhận kết quả. Tuy nhiên, đối với những khoản vay lớn và điều kiện ràng buộc phức tạp, thời gian duyệt hồ sơ lâu hơn, từ 3 - 5 ngày làm việc.

Thanh toán khoản vay sớm có mất phí không?

Khi thanh toán khoản vay trước hạn, khách hàng sẽ phải chịu phạt một mức phí nhất định theo quy định của ngân hàng, dao động từ 1- 5% giá trị thanh toán trước hạn. Tại sao lại như vậy? 

Khi thực hiện hợp đồng vay vốn, ngân hàng buộc phải cân đối giữa nguồn vốn huy động, lãi suất cũng như chi phí các hoạt động khác dựa trên lãi suất, nguồn vốn ngân hàng đã dùng để huy động. Nếu khách hàng thanh toán khoản vay trước hạn, ngân hàng vẫn sẽ phải trả lãi và chi phí cho các hoạt động huy động vốn trước đó. 

Bị nợ xấu có vay được không?

CIC là Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam hoạt động dưới sự quản lý của Ngân hàng nhà nước Việt Nam. Đây là hệ thống lưu trữ toàn bộ thông tin của khách hàng vay vốn tại các ngân hàng tại Việt Nam. Trước khi ngân hàng xét duyệt vay vốn, Ngân hàng sẽ kiểm tra thông tin tín dụng CIC của khách hàng, đánh giá lịch sử tín dụng của Khách hàng trước khi thẩm định sâu hơn cho Khách hàng vay vốn.

Hiện tại, hệ thống CIC sẽ xác định nợ xấu của khách hàng theo 5 nhóm định mức. Cụ thể như sau:

Đặc điểm nhóm

Thời gian nợ xấu

Thời gian lưu lịch sử 

tín dụng tại CIC

1. Nhóm nợ ưu tiên

Dưới 10 ngày

3 năm gần nhất

2. Nhóm nợ cần lưu ý

Từ 10 đến dưới 30 ngày

3 năm gần nhất

3. Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn

Từ 30 đến dưới 90 ngày

5 năm

4. Nhóm nợ nghi ngờ cao

Từ 90 đến dưới 180 ngày

5 năm

5. Nhóm nợ có nguy cơ mất vốn

Từ 180 ngày trở lên

5 năm

Như vậy, với 5 nhóm định mức trên, khách hàng hoàn toàn có thể xác định mình thuộc nhóm nợ xấu nào và có vay vốn thế chấp được không?

Những thắc mắc thường gặp khi vay ngân hàng thế chấp
Những thắc mắc thường gặp khi vay ngân hàng thế chấp

Chưa kịp thanh toán khi đến hạn khoản vay có bị phạt không?

Khi đến kỳ hạn, nếu chưa kịp thanh toán bạn sẽ phải chịu một khoản phí phạt nhất định, gọi là phí phạt chậm trả. Mức phí phạt chậm trả hiện tại là 150% mức lãi suất vay trong hợp đồng dựa trên số ngày nộp chậm.

Ngoài ra, nếu khách hàng đóng trễ khoản nợ gốc từ 10 ngày trở đi có thể bị xếp vào danh sách nợ nhóm 2 - Nợ cần chú ý. Khách hàng bị liệt vào danh sách nợ xấu và được cập nhập trên hệ thống thông tin tín dụng CIC.

Như vậy, bài viết trên chắc hẳn đã giúp bạn đã hiểu được phần nào về hình thức vay thế chấp siêu ưu đãi này rồi phải không. Nếu bạn đang có nhu cầu vay vốn thế chấp nhanh chóng với tỷ lệ xét duyệt tuyệt đối, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ ngay nhé!

Chi tiết xin vui lòng liên hệ MasterBank:

  • Hotline: 0855.785.666
  • Địa chỉ: Tầng 1, Tòa Artemis, số 3 Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội.

Câu hỏi thường gặp

Vay thế chấp khác gì với cầm cố tài sản?

Thế chấp tài sản khác cầm cố tài sản ở chỗ: Cầm cố tài sản là bên cầm cố phải chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố giữ. Còn thế chấp tài sản là bên thế chấp vẫn được giữ tài sản để tiếp tục sử dụng.

Tôi có thể vay thế chấp sổ đỏ của bố mẹ được không?

Hiện nay các ngân hàng đều chấp nhận cho khách hàng sử dụng tài sản của bố mẹ hoặc anh, chị em ruột để thế chấp vay vốn tại ngân hàng. Bố mẹ ở đây có thể là bố mẹ ruột hoặc bố mẹ vợ/chồng của người vay.

Tôi có thể dùng chính bất động sản, xe ô tô dự định mua làm tài sản đảm bảo hay không?

Bạn hoàn toàn có thể dùng chính căn nhà hoặc xe ô tô dự định mua làm tài sản đảm bảo cho ngân hàng.

Nhà chưa có sổ đỏ, có được vay thế chấp hay không?

Trường hợp nhà chưa có sổ đỏ, thường gặp ở sản phẩm vay mua nhà dự án, ngân hàng vẫn chấp nhận duyệt vay thế chấp. Ngân hàng sẽ giải ngân cho bên bán, tuy nhiên sẽ đồng thời phong tỏa khoản tiền này cho đến khi khách hàng được cấp sổ đỏ mới tiến hành bỏ phong tỏa.

Có thể vay thế chấp đất nông nghiệp không?

Được, ngân hàng vẫn nhận tài sản thế chấp là đất nông nghiệp, ngoại trừ đất rừng.

Có thể tất toán trước hạn không?

Bạn hoàn toàn có thể tất toán trước hạn ghi trong hợp đồng nếu có khả năng. Tuy nhiên sẽ phải chịu phí phạt trả nợ trước hạn dao động từ 1~2% số tiền nợ gốc còn lại.

Công cụ tính toán khoản vay

1
triệu
1 triệu
5 tỷ
2
%/năm
0%
20%
3
tháng
6 tháng
5 năm
4
%/năm
0%
20%
5
tháng
0 tháng
30 năm

Số tiền trả lãi tháng đầu

3,3 triệu VND

Số tiền trả gốc tháng đầu

2,8 triệu VND

Tổng tiền trả tháng đầu

6,1 triệu VND

Liên hệ

Để được chuyên gia tư vấn lập hồ sơ

Cẩm nang, tư vấn vay mua nhà